Thứ tư, 23/2/2011 | 20:05 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ | Print
Thứ tư, 23/2/2011 | 20:05 GMT+7

Thủ tướng phê duyệt giá điện mới

Từ 1/3, giá bán lẻ điện sẽ áp dụng mức mới, bình quân 1.242 đồng mỗi kWh, tăng 165 đồng mỗi kWh so với năm ngoái, theo quyết định do Thủ tướng vừa ký ban hành.
Ảnh: Hoàng Hà

Kinh phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo lấy từ tiền bán điện. Ảnh: Hoàng Hà.

Theo biểu giá điện được Thủ tướng phê duyệt, điện sinh hoạt áp dụng giá bậc thang, với 7 bậc. Bậc đầu tiên (0 - 50 kWh) có giá tương đương giá thành bình quân. Giá điện cho bậc thang thứ 2 (từ 0 - 100 kWh) ở mức bằng giá bán điện bình quân được duyệt, giá điện cho các bậc thang tiếp theo tăng dần.

Thủ tướng nhấn mạnh, bậc thang đầu tiên trong biểu giá điện sinh hoạt chỉ áp dụng cho các hộ thuộc diện thu nhập thấp, là các hộ thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50 kWh mỗi tháng.

Các hộ thu nhập thấp muốn được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên phải đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện. Nếu trong 3 tháng liên tiếp, tổng lượng điện sử dụng của hộ đã đăng ký vượt quá 150 kWh thì bên bán điện sẽ tự động chuyển sang mức giá điện của bậc thang thứ hai và các bậc tiếp theo. Các hộ sử dụng điện sinh hoạt khác áp dụng biểu giá từ bậc thang thứ hai và các bậc tiếp theo.

Các hộ thuộc diện nghèo được hỗ trợ giá điện cho 50 kWh mỗi tháng tương đương với 30.000 đồng. Kinh phí hỗ trợ giá điện cho các hộ nghèo lấy từ tiền bán điện.

Khung giá cho điện sinh hoạt tại những khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo chưa nối lưới điện quốc gia gồm giá trần và giá sàn. Trong đó giá sàn bằng 1,5 lần giá bán điện bình quân năm, giá trần bằng 2,5 lần giá bán điện bình quân năm.

Cơ cấu biểu giá bán điện áp dụng từ 1/3:

Số TT Nhóm đối tượng khách hàng Tỷ lệ so với giá bán điện bình quân năm (%)

1

 Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất

1.1

 Các ngành sản xuất

1.1.1

 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên  
 a) Giờ bình thường

 84%

 b) Giờ thấp điểm

51%

 c) Giờ cao điểm

 150%

1.1.2

 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kV
 a) Giờ bình thường

 85%

 b) Giờ thấp điểm

53%

 c) Giờ cao điểm

156%

1.1.3

 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
 a) Giờ bình thường

88%

 b) Giờ thấp điểm

55%

 c) Giờ cao điểm

161%

1.1.4

 Cấp điện áp dưới 6kV
 a) Giờ bình thường

92%

 b) Giờ thấp điểm

58%

 c) Giờ cao điểm

167%

1.2

 Bơm nước tưới tiêu

1.2.1

 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên
 a) Giờ bình thường

78%

 b) Giờ thấp điểm

40%

 c) Giờ cao điểm

114%

1.2.2

 Cấp điện áp dưới 6 kV
 a) Giờ bình thường

 82%

 b) Giờ thấp điểm

 42%

 c) Giờ cao điểm

 118%

2

 Giá bán lẻ điện cho khối hành chính sự nghiệp

2.1

 Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường phổ thông

2.1.1

 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

 90%

2.1.2

 Cấp điện áp dưới 6 kV

 96%

 2.2

 Chiếu sáng công cộng

2.2.1

 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

 98%

2.2.2

 Cấp điện áp dưới 6 kV

104%

2.3

 Đơn vị hành chính sự nghiệp  

2.3.1

 Cấp điện áp từ 6 kV trở lên

100%

 2.3.2

 Cấp điện áp dưới 6 kV

104%

3

 Giá bán điện cho kinh doanh

3.1

 Cấp điện áp từ 22 kV trở lên
 a) Giờ bình thường

138%

 b) Giờ thấp điểm

78%

 c) Giờ cao điểm

238%

3.2

 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
 a) Giờ bình thường

148%

 b) Giờ thấp điểm

88%

 c) Giờ cao điểm

246%

3.3

 Cấp điện áp dưới 6 kV
 a) Giờ bình thường

150%

 b) Giờ thấp điểm

92%

 c) Giờ cao điểm

257%

4

 Giá bán lẻ điện cho sinh hoạt

4.1

 Giá bán lẻ điện sinh hoạt
 Cho kWh từ 0-50kWh tương đương giá thành điện bình quân
 Cho kWh từ 0-100 kWh

100%

 Cho kWh từ 101- 150

106%

 Cho kWh từ 151-200

134%

 Cho kWh từ 201- 300

145%

 Cho kWh từ 301- 400

155%

 Cho kWh từ 401 trở lên

159%

 4.2

 Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước

132%

Hoàng Lan

Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Email cho bạn bè